Quay lại tiêu đề chính

Nhằm đảm bảo dữ liệu, thông tin (gọi chung là “Dữ liệu cá nhân”) của Khách hàng tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Chubb Life Việt Nam”) được bảo vệ và xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định của pháp luật khác có liên quan, Chubb Life Việt Nam xin thông báo Quy tắc bảo vệ Dữ liệu cá nhân của khách hàng (gọi tắt là “Quy tắc”) tại Chubb Life Việt Nam như sau:

Điều 1: Quy định chung

1.     Chubb Life Việt Nam luôn tôn trọng và nỗ lực bảo mật và bảo vệ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng theo quy định pháp luật Việt Nam.

2.     Chubb Life Việt Nam chỉ thu thập, xử lý và lưu trữ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, Quy tắc này và trong phạm vi (các) thỏa thuận giữa Chubb Life Việt Nam và Khách hàng.

3.     Bằng việc cung cấp Dữ liệu cá nhân của một bên thứ ba (bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thông tin của vợ/chồng, con, cha/mẹ và/hoặc người giám hộ, anh ruột/chị ruột/em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với Khách hàng và/hoặc người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với Khách hàng; bên thụ hưởng, người thừa kế, người được ủy quyền, đối tác, người liên hệ trong các trường hợp khẩn cấp hoặc cá nhân liên quan khác của Khách hàng) cho Chubb Life Việt Nam, Khách hàng cam đoan, bảo đảm và chịu trách nhiệm rằng Khách hàng đã có được sự đồng ý hợp pháp của bên thứ ba đó cho việc xử lý và đã thông báo cho họ biết về việc Chubb Life Việt Nam sẽ xử lý Dữ liệu cá nhân cho các mục đích được nêu tại Quy tắc này.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

1.     Dữ liệu cá nhân (“DLCN”) là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: DLCN cơ bản và DLCN nhạy cảm. DLCN trong Quy tắc này được hiểu là bao gồm cả thông tin của người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. DLCN sau khi khử nhận dạng không còn là DLCN.

2.     Xử lý DLCN là hoạt động tác động đến DLCN, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao DLCN và hoạt động khác tác động đến DLCN phù hợp với các Mục đích Xử lý DLCN nêu tại Quy tắc này.

3.     Chuyển DLCN xuyên biên giới bao gồm các hoạt động sau:

a)         Hoạt động lưu trữ DLCN có sự chuyển giao DLCN thu thập, lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống máy chủ đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc trên dịch vụ điện toán đám mây của nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài;

b)        Hoạt động chuyển DLCN cho bên nhận là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

c)         Hoạt động xử lý DLCN được thu thập tại Việt Nam và chuyển đến nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để tiếp tục xử lý.

4.       Khách hàng là cá nhân tiếp cận, tìm hiểu, giao kết hợp đồng bảo hiểm (“HĐBH”), đăng ký, sử dụng hoặc có liên quan trong quá trình hoạt động, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của Chubb Life Việt Nam, bao gồm: các khách hàng tiềm năng (như: khách hàng quan tâm đến dịch vụ, sản phẩm của Chubb Life Việt Nam, khách hàng ghé thăm/đăng nhập website, các ứng dụng/nền tảng bán hàng trực tuyến, kênh truyền thông, mạng xã hội, fanpage… của Chubb Life Việt Nam), khách hàng hiện hữu (như bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng, người yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm) và những bên liên quan khác.

Để làm rõ hơn, những từ ngữ nào chưa được giải thích tại Điều 2 này sẽ được hiểu và áp dụng theo

quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3: Xử lý DLCN

Chubb Life Việt Nam thực hiện Xử lý DLCN tương ứng với từng Mục đích được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 của Quy tắc này.

Điều 4: Xử lý DLCN trong một số trường hợp đặc biệt

1.       Chubb Life Việt Nam có thể ghi âm, ghi hình và Xử lý DLCN thu thập được từ camera quan sát (“CCTV”) tại các khu vực có lắp CCTV (bao gồm nhưng không giới hạn bởi khu vực ở quầy dịch vụ khách hàng, hành lang, khu vực lối ra vào văn phòng của Chubb Life Việt Nam,...), phù hợp với các yêu cầu đảm bảo an ninh trong hoạt động Chubb Life Việt Nam và cho Khách hàng theo quy định của pháp luật và Quy tắc này.

2.       Chubb Life Việt Nam luôn tôn trọng và bảo vệ DLCN của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Khi Xử lý DLCN của nhóm Khách hàng này, Chubb Life Việt Nam sẽ yêu cầu sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện các quyền của chủ thể DLCN, trừ các trường hợp không cần sự đồng ý theo quy định tại Điều 5 của Quy tắc này. Trường hợp Xử lý DLCN của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên thì Chubb Life Việt Nam sẽ yêu cầu sự đồng ý của (i) trẻ em và (ii) người đại diện theo pháp luật.

3.       Chubb Life Việt Nam cam kết bảo vệ dữ liệu vị trí của Khách hàng và không thực hiện việc theo dõi, định vị thông qua các công nghệ định vị, trừ trường hợp có sự đồng ý hợp lệ của Khách hàng, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật. Trường hợp dữ liệu vị trí cá nhân được xử lý thông qua ứng dụng di động, Chubb Life Việt Nam sẽ thông báo rõ ràng cho Khách hàng và cung cấp các tùy chọn theo dõi vị trí theo quy định pháp luật.

4.       Chubb Life Việt Nam cam kết bảo vệ dữ liệu sinh trắc học của Khách hàng bằng các biện pháp bảo mật vật lý, hạn chế quyền truy cập, có hệ thống theo dõi để phòng ngừa vi phạm và tuân thủ quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế có liên quan.

Điều 5: Xử lý DLCN không cần sự đồng ý của Khách hàng

Phù hợp với quy định pháp luật, Khách hàng hiểu rõ rằng Chubb Life Việt Nam được phép Xử lý DLCN mà không cần sự đồng ý của Khách hàng, kể cả khi Khách hàng yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép Xử lý DLCN, phản đối Xử lý DLCN, yêu cầu hạn chế Xử lý DLCN, nếu việc Xử lý DLCN thuộc một trong các trường hợp sau:

1.       Để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của Khách hàng hoặc người khác trong trường hợp cấp bách; bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của Chubb Life Việt Nam, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan tổ chức một cách cần thiết trước hành vi xâm phạm lợi ích nói trên;

2.       Để giải quyết tình trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

3.       Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

4.       Để thực hiện thỏa thuận của Khách hàng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;

5.       Để thực hiện các nghĩa vụ của Chubb Life Việt Nam theo quy định của pháp luật;

6.       Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Cách thức Xử lý DLCN

1.      Thu thập DLCN

Để Chubb Life Việt Nam có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm cho Khách hàng và/hoặc hợp tác và/hoặc xử lý các yêu cầu của Khách hàng, Chubb Life Việt Nam có thể cần phải và/hoặc được yêu cầu phải thu thập DLCN của Khách hàng và các cá nhân có liên quan của Khách hàng.

Chubb Life Việt Nam có thể thu thập trực tiếp hoặc gián tiếp những DLCN này từ các nguồn khác nhau thông qua những cách thức minh bạch và hợp pháp, bao gồm nhưng không giới hạn:

a)       Trực tiếp từ Khách hàng khi Khách hàng tham gia bảo hiểm, thực hiện các giao dịch với Chubb Life Việt Nam, hoặc khi Khách hàng liên lạc với Chubb Life qua tổng đài/đường dây nóng (hotline) của Chubb Life Việt Nam, hoặc khi Khách hàng sử dụng các trang thông tin điện tử, ứng dụng, nền tảng bán hàng trực tuyến, nền tảng truyền thông xã hội của Chubb Life Việt Nam và bất kỳ phương tiện, cách thức nào khác;

b)       Thông qua quan hệ được thiết lập giữa Chubb Life Việt Nam và Khách hàng khi Khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Chubb Life Việt Nam hoặc tham gia vào các chương trình, hoạt động hợp pháp của Chubb Life Việt Nam hoặc khi Khách hàng có hợp tác với Chubb Life Việt Nam;

c)       Từ các bên thứ ba có quan hệ với Khách hàng, như các thành viên gia đình, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền, người giám hộ hợp pháp, người sử dụng lao động, cộng sự hoặc người thụ hưởng sản phẩm và dịch vụ;

d)       Từ nhà môi giới hoặc một bên trung gian khác (ví dụ: đại lý bảo hiểm, bên cung cấp dịch vụ, nhà phân phối, môi giới, đối tác kinh doanh), các bên mà Chubb Life Việt Nam có hợp tác để cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho Khách hàng; hoặc các bên thứ ba cung cấp hợp pháp các thông tin, lịch sử yêu cầu bồi thường, thông tin về gian lận, danh sách quảng cáo tiếp thị và thông tin khác để giúp cải thiện sản phẩm và dịch vụ của Chubb Life Việt Nam;

e)       Từ hoạt động phân tích các hoạt động của Khách hàng trong quá trình sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tại Chubb Life Việt Nam;

f)        Thông qua các tập tin được tạo ra (cookie), dịch vụ định vị và/hoặc địa chỉ IP, khi Khách hàng truy cập trang thông tin điện tử, ứng dụng, nền tảng bán hàng trực tuyến, nền tảng truyền thông xã hội của Chubb Life Việt Nam;

g)       Từ CCTV để ghi âm, ghi hình tại các văn phòng của Chubb Life Việt Nam;

h)       Thông qua bảng câu hỏi và thông tin liên lạc chi tiết khi Khách hàng tham gia khảo sát, hội nghị nhà đầu tư, các buổi hội thảo hoặc khi Khách hàng cập nhật Dữ liệu của Khách hàng với Chubb Life Việt Nam trên trang thông tin điện tử, ứng dụng, nền tảng bán hàng trực tuyến của Chubb Life Việt Nam;

i)         Từ các cơ quan nhà nước tại Việt Nam;

j)        Từ Công ty mẹ, công ty liên kết, các Công ty thành viên trong tập đoàn mà Chubb Life Việt Nam là thành viên;

k)       Từ các nguồn thông tin khác như công ty bảo hiểm, cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan cung cấp dịch vụ hỗ trợ giải quyết quyền lợi bảo hiểm, hiệp hội ngành nghề, cơ quan phòng chống gian lận, tổ chức tín dụng, thông tin đã được công bố công khai theo quy định của pháp luật;

l)        Thông qua việc ghi âm các cuộc gọi, trao đổi, liên hệ giữa Khách hàng và Chubb Life Việt Nam liên quan đến quá trình mua, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Khách hàng (bao gồm nhưng không giới hạn các cuộc gọi tư vấn, chăm sóc khách hàng, xác minh thông tin, xử lý yêu cầu, khiếu nại hoặc các mục đích hợp pháp khác), trong trường hợp việc ghi âm này được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và thông báo cho Khách hàng theo quy định;

m)     Từ những nguồn của bên thứ ba khác, mà Khách hàng đồng ý việc chia sẻ/cung cấp Dữ liệu, hoặc từ những nguồn mà việc thu thập được pháp luật yêu cầu hoặc cho phép.

2.      Xử lý DLCN

Chubb Life Việt Nam và/hoặc các bên liên quan sẽ thực hiện Xử lý DLCN theo quy định pháp luật và phù hợp với Mục đích Xử lý DLCN.

Chubb Life Việt Nam được phép ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba thực hiện việc Xử lý DLCN phù hợp với quy định của pháp luật. Chubb Life Việt Nam được phép chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao DLCN trong nội bộ Chubb Life và với các tổ chức, cá nhân khác phù hợp với các Mục đích Xử lý DLCN (Chi tiết các bên liên quan đến Xử lý DLCN được nêu tại Phụ lục 1).

Điều 7: Chuyển DLCN xuyên biên giới

1.       Nhằm thực hiện Mục đích Xử lý DLCN, Chubb Life Việt Nam có thể phải Chuyển DLCN xuyên biên giới bằng một hoặc nhiều hoạt động được nêu tại khoản 3 Điều 2 của Quy tắc này.

2.       Khi thực hiện việc Chuyển DLCN xuyên biên giới, Chubb Life Việt Nam đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý và quy định pháp luật liên quan đến việc chuyển giao DLCN của Khách hàng và Chuyển DLCN xuyên biên giới.

Điều 8: Hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra khi Xử lý DLCN

1.     Việc Xử lý DLCN luôn tiềm ẩn rủi ro rò rỉ DLCN hoặc Xử lý DLCN không phù hợp. Chubb Life Việt Nam nhận thức tầm quan trọng và trách nhiệm của việc bảo vệ DLCN, cam kết áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành và thường xuyên xem xét, cập nhật các biện pháp kỹ thuật tối ưu nhất để đảm bảo an toàn trong việc Xử lý DLCN, nỗ lực tối đa phòng ngừa rủi ro và hạn chế các hậu quả, thiệt hại không mong muốn có thể xảy ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng và của Chubb Life Việt Nam.

2.     Hành vi vi phạm khi Xử lý DLCN (như sự mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng, những lỗ hổng từ hệ thống kiểm soát, xử lý dữ liệu, những sai phạm từ bên thứ ba) có thể xảy ra, và nó hoàn toàn không phải những điều mà Chubb Life Việt Nam mong muốn. Trong khuôn khổ pháp luật, Chubb Life Việt Nam sẽ tiến hành thông báo hành vi vi phạm đến các bên liên quan trong thời hạn theo quy định pháp luật và Chubb Life Việt Nam sẽ nỗ lực hạn chế, ngăn chặn hậu quả, thiệt hại ở mức tối thiểu trong khả năng của Chubb Life Việt Nam.

Điều 9: Biện pháp bảo vệ, bảo đảm an toàn DLCN

1.         Để bảo vệ, đảm bảo an toàn DLCN của Khách hàng, Chubb Life Việt Nam áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp để bảo vệ an toàn DLCN trong suốt quá trình thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu cá nhân. Chubb Life Việt Nam triển khai các cơ chế kiểm soát truy cập phân quyền và giám sát hệ thống nhằm ngăn ngừa các hành vi truy cập, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép.

a)     Biện pháp kỹ thuật như: trang bị hệ thống tường lửa (Firewall), các phần mềm diệt virus, các biện pháp xác thực bảo vệ nhiều lớp khi đăng nhập vào hệ thống;

b)     Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, phương tiện, thiết bị nhằm bảo vệ dữ liệu;

c)     Thường xuyên kiểm tra, rà quét dữ liệu lưu trữ không đúng quy định;

d)     Thực hiện các đợt kiểm tra bất thường theo kế hoạch của Chubb Life Việt Nam;

e)     Các hệ thống phần mềm phát sinh mới, hoặc nâng cấp theo các chương trình, dự án đều được thực hiện kiểm tra an ninh bảo mật

f)      Chỉ định nhân sự phụ trách bảo vệ DLCN[NN1] [QL2] .

2.         Chubb Life Việt Nam thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý kịp thời các phản ánh, khiếu nại liên quan tới việc sử dụng DLCN sai mục đích. Khi xảy ra sự cố ảnh hưởng tới DLCN, Chubb Life Việt Nam thực hiện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và triển khai các biện pháp ngăn chặn, khắc phục theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng và của Chubb Life Việt Nam.

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng liên quan đến DLCN

1.       Khách hàng có các quyền:

a)     Quyền được biết về hoạt động Xử lý DLCN;

b)     Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép Xử lý DLCN;

c)     Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa DLCN;

d)     Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế Xử lý DLCN; gửi yêu cầu phản đối Xử lý DLCN;

e)     Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

f)      Yêu cầu Chubb Life Việt Nam và các bên liên quan đến Xử lý DLCN thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ DLCN của mình theo quy định của pháp luật.

2.       Trong phạm vi pháp luật cho phép, Khách hàng có thể thực hiện các quyền của mình bằng cách gửi yêu cầu đến Chubb Life Việt Nam theo thông tin được cung cấp chi tiết tại Điều 13 của Quy tắc này. Trong thời hạn pháp luật quy định thì:

a)     Chubb Life sẽ phản hồi đến Khách hàng về tính hợp lệ, các thủ tục tiếp theo cần thực hiện để xử lý yêu cầu;

b)     Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu thì thời gian xử lý có thể được gia hạn, và Chubb Life sẽ nêu rõ lý do cần gia hạn.

c)     Thời hạn Chubb Life thực hiện các quyền của Khách hàng như sau:

Loại yêu cầu

Thời hạn xử lý

Phản hồi đã nhận yêu cầu

(Ngày làm việc)

Thực hiện bởi

Gia hạn

(Ngày)

Chubb Life

(Ngày)

Bên thứ ba

(Ngày)

Rút lại sự đồng ý cho phép xử lý DLCN

02

15

20

15

Hạn chế xử lý DLCN

02

15

20

15

Phản đối xử lý DLCN

02

15

20

15

Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa, cung cấp DLCN

02

10

15

10

Xóa DLCN

02

20

30

20

Thực hiện biện pháp, giải pháp bảo vệ DLCN

02

15

Không áp

dụng

15

Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

02

Tùy từng trường hợp theo quy định pháp luật có liên quan

3.       Vui lòng tham khảo Hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu thực hiện quyền của Khách hàng tại https://www.chubb.com/vn-vn/customer-service/life-insurance/huongdan-thuchien-quyen-cua-chuthe-dulieu.html.

4.       Vì mục đích bảo mật, Chubb Life Việt Nam có thể yêu cầu Khách hàng xác minh danh tính trước khi xử lý yêu cầu của Khách hàng.

5.       Khách hàng có nghĩa vụ:

a)       Tự bảo vệ DLCN của mình;

b)       Cung cấp đầy đủ, chính xác DLCN cho Chubb Life Việt Nam theo quy định pháp luật, theo hợp đồng/ thỏa thuận với Chubb Life Việt Nam;

c)       Chấp hành pháp luật về bảo vệ DLCN và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm Dữ liệu.

d)       Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình:

(i)          Thực hiện theo Quy tắc này và quy định của pháp luật; tuân thủ nghĩa vụ của Khách hàng theo HĐBH. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Khách hàng phải nhằm mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính Khách hàng;

(ii)        Không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của Chubb Life Việt Nam và các bên có liên quan đến Mục đích Xử lý DLCN;

(iii)      Không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Điều 11: Thời hạn lưu trữ DLCN

Chubb Life Việt Nam sẽ lưu trữ DLCN của Khách hàng trong khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành các Mục đích theo Quy tắc này, trừ khi thời gian lưu trữ DLCN lâu hơn được yêu cầu theo các quy định của pháp luật tại từng thời điểm như pháp luật về thuế, phòng, chống rửa tiền, hay nhằm giải quyết tranh chấp, vấn đề pháp lý, nếu có.

Điều 12: Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy tắc

1.     Chubb Life Việt Nam có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy tắc này phù hợp với quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

2.     Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy tắc này sẽ được thông báo trước cho Khách hàng tối thiểu 07 (bảy) ngày tính đến thời điểm chính thức áp dụng (các) sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3.     Thông báo về bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung, thay thế nào sẽ được gửi đến Khách hàng bằng việc đăng tải trên trang thông tin điện tử của Chubb Life Việt Nam (https://www.chubb.com/vn-vn/footer/chubb-privacy-policy/privacy-policy-chubb-life-vietnam.html) và/hoặc trên Ứng dụng Chubb eConnect và/hoặc ứng dụng/nền tảng bán hàng trực tuyến/nền tảng khác mà Chubb Life Việt Nam triển khai tại từng thời điểm.

Điều 13: Thông tin liên hệ Xử lý DLCN

Trường hợp Khách hàng có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến Quy tắc này hoặc các vấn đề liên quan đến quyền của chủ thể dữ liệu hoặc Xử lý DLCN của Khách hàng, Khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:

·         Email: dpo.VNLife@chubb.com; hoặc

·         Chuyên viên Bảo vệ Dữ liệu, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam, Tầng 21, Tòa nhà SunWah, số 115 Nguyễn Huệ, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh; hoặc

·         Các Văn phòng Chubb Life Việt Nam trên toàn quốc.

 

 

PHỤ LỤC 1

(Đính kèm Quy tắc bảo vệ Dữ liệu cá nhân của khách hàng)

 

 

STT

 

Mục đích Xử lý DLCN

Loại DLCN (Phạm vi thông tin)

Bên có liên quan đến Xử lý DLCN

1.

Mục đích thiết yếu

DLCN cơ bản

DLCN nhạy cảm

1.1

Phục vụ việc tư vấn, giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng bảo hiểm (cung cấp sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm theo yêu cầu) và xử lý các vấn đề liên quan, bao gồm:

a)     Liên hệ/ thông báo/ thông tin đến Khách hàng;

b)     Xác minh và nhận biết Khách hàng;

c)     Xác minh tính chính xác của thông tin được cung cấp; xác thực danh tính Khách hàng;

d)     Giới thiệu, tư vấn, chào bán sản phẩm bảo hiểm;

e)     Thiết lập các tài liệu: minh họa bán hàng, các bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm (như: bảng câu hỏi kê khai sức khỏe của người được bảo hiểm, bảng câu hỏi đánh giá khả năng tài chính của bên mua bảo hiểm, bảng câu hỏi đánh giá mức độ chấp nhận rủi ro trong đầu tư);

f)      Thu xếp giao kết HĐBH;

g)     Thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo hiểm của Khách hàng (kiểm tra sức khỏe; đánh giá khả năng tài chính, nhu cầu tài chính, điều kiện tham gia bảo hiểm;…)

h)     Thu phí bảo hiểm;

i)      Tái bảo hiểm;

j)       Ghi âm/ ghi hình, kiểm tra độc lập nội dung tư vấn bảo hiểm;

k)     Phát hành HĐBH, bàn giao HĐBH;

l)      Phục vụ việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm và xử lý các vấn đề có liên quan đến HĐBH, bao gồm:

                           i.          Thẩm định/tái thẩm định, thực hiện thủ tục khôi phục hiệu lực HĐBH, tham gia thêm quyền lợi bảo hiểm, yêu cầu thay đổi thông tin của HĐBH;

                         ii.          Tạo tài khoản; Cập nhật/đăng tải/chia sẻ thông tin của Khách hàng trên Ứng dụng Chubb eConnect/nền tảng, ứng bán hàng trực tuyến, nền tảng/ứng dụng khác của Chubb Life Việt Nam triển khai trong từng thời kỳ nhằm mục đích thực hiện HĐBH, quản lý HĐBH;

                       iii.          Thực hiện dịch vụ, chăm sóc Khách hàng (bao gồm cả khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng về trải nghiêm, giao dịch của Khách hàng với Chubb Life Việt Nam);

                       iv.          Giải quyết quyền lợi bảo hiểm, như:

§  Thu thập hồ sơ bệnh án, hồ sơ liên quan đến quá trình khám bệnh, chữa bệnh của Khách hàng;

§  Thu thập hồ sơ, thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm của Khách hàng;

§  Thu thập hồ sơ, thông tin khác nhằm mục đích giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho Khách hàng;

                         v.          Thực hiện giải quyết, chi trả các quyền lợi của HĐBH;

m)   Giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện, tranh chấp trước, trong và sau quá trình thực hiện HĐBH;

n)     Chấm dứt HĐBH.

·     Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

·     Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Quốc tịch;

·     Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

·     Hình ảnh của cá nhân; Số điện thoại; Email; số căn cước/căn cước công dân/chứng minh nhân dân/số định danh cá nhân/số hộ chiếu, số mã số thuế cá nhân; Bản sao giấy khai sinh /trích lục đăng ký giám hộ; Giấy xác nhận số định danh cá nhân hoặc các biểu mẫu tương đương theo từng thời điểm;

·     Tình trạng hôn nhân; Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, vợ, chồng, con và các thành viên khác trong gia đình có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ);

·     Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

·     Nghề nghiệp, chức vụ;

·     Chữ ký, chữ viết, bao gồm cả chữ ký điện tử, chữ ký số;

·     Thông tin liên quan đến HĐBH mà Khách hàng tham gia;

·     Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

·     Số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;

·     Trích lục khai tử/giấy báo tử.

·     Dữ liệu sinh trắc học;

·     Hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu;

·     Bản ghi âm, ghi hình, bao gồm cả các cuộc trò chuyện của Khách hàng với Chubb Life Việt Nam thông qua các kênh liên lạc của Chubb Life Việt Nam và/hoặc do Chubb Life Việt Nam thực hiện;

·     Thu nhập bình quân/Thu nhập gia đình;

·     Tình trạng sức khỏe; Thông tin về lịch sử khám chữa bệnh;

·     Đặc điểm di truyền;

·     Thông tin về thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng, thông tin tài chính, tín dụng, thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch của Khách hàng liên quan đến tài chính, chứng khoán, tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, các tổ chức được phép khác;

·     Thông tin lịch sử tham gia bảo  hiểm,  yêu  cầu  bồi thường/chi trả quyền lợi bảo hiểm, lịch sử giao dịch bảo hiểm (bao gồm tại Chubb Life Việt Nam và tại các doanh nghiệp/tổ chức khác);

·     Dữ liệu, thông tin khác về quá trình Khách hàng mua sản phẩm bảo hiểm, sử dụng dịch vụ bảo hiểm của Khách hàng và thông tin khác liên quan đến giao dịch giữa Khách hàng và Chubb Life Việt Nam;

·     Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật.

·     Thông tin phục vụ cho việc giải quyết quyền lợi bảo hiểm: các tài liệu, chứng từ xác minh, chứng minh sự kiện bảo hiểm, nguyên nhân/quá trình/diễn biến xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Chubb Life Việt Nam có thể sẽ chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao DLCN  cho một hoặc các bên dưới đây:

·     Nhân viên, người lao động của Chubb Life Việt Nam; Công ty mẹ, Công ty con, các Công ty thành viên trong tập đoàn mà Chubb Life Việt Nam là thành viên;

·     Đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm khác, doanh nghiệp tái bảo hiểm;

·     Cơ sở khám, chữa bệnh;

·     Các bên cung cấp dịch vụ, đối tác của Chubb Life Việt Nam;

·     Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu thập/ giải quyết hồ sơ giải quyết quyền lợi bảo hiểm;

·     Bất kỳ cá nhân có liên quan đến việc thực thi hoặc duy trì bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào theo (các) thỏa thuận giữa Khách hàng với Chubb Life Việt Nam;

·     Các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc bất kỳ cá nhân, cơ quan hoặc bên thứ ba mà Chubb Life Việt Nam được phép hoặc bắt buộc phải tiết lộ theo quy định pháp luật;

·     Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam;

·     Cá nhân, tổ chức cần được chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao DLCN để thực hiện Mục đích này.

 

 

STT

 

Mục đích Xử lý DLCN

Loại DLCN (Phạm vi thông tin)

Bên có liên quan đến Xử lý DLCN

DLCN cơ bản

DLCN nhạy cảm

1.2

Phục vụ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a)     Thực hiện các nghĩa vụ của Chubb Life Việt Nam/Tập đoàn Chubb theo quy định pháp luật, như: tuân thủ pháp luật về kế toán/thuế, phòng chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; trừng phạt/cấm vận thương mại; FATCA; kiểm soát giao dịch với người có liên quan; quản trị rủi ro;  kiểm toán; báo cáo nghiệp vụ; trích lập dự phòng nghiệp vụ; phòng, chống trục lợi/gian lận trong kinh doanh bảo hiểm; quản lý đại lý bảo hiểm và bất kỳ mục đích nào khác được yêu cầu hoặc cho phép bởi bất kỳ luật, quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)     Trường hợp khác theo quy định của pháp luật tại từng thời điểm (nếu có).

Các DLCN cơ bản được Chubb Life Việt Nam Xử lý tương ứng với mục 1.1 nêu trên.

Các DLCN nhạy cảm được Chubb Life Việt Nam xử lý tương ứng với mục 1.1 nêu trên.

Chubb Life Việt Nam có thể sẽ chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao DLCN được Xử lý theo Mục đích này cho một hoặc các bên dưới đây:

·     Các Bên có liên quan đến Xử lý DLCN được nêu ở mục 1.1 trên;

·     Các bên thứ ba mà Khách hàng đồng ý hoặc Chubb Life Việt Nam có cơ sở pháp lý để chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao DLCN của Khách hàng để thực hiện Mục đích này.

 

STT

Mục đích Xử lý DLCN

Loại DLCN (Phạm vi thông tin)

 

2.

Mục đích mở rộng

DLCN cơ bản

DLCN nhạy cảm

Bên có liên quan đến Xử lý DLCN

 

Phục vụ hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ và hoạt động có tính chất thương mại khác của Chubb Life Việt Nam, bao gồm:

(i)          Phân tích, đánh giá dữ liệu Khách hàng để thiết kế, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm, chăm sóc khách hàng của Chubb Life Việt Nam;

(ii)        Thực hiện các hoạt động tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của Chubb Life Việt Nam (bao gồm cả việc liên hệ/ thông báo đến Khách hàng về các chương trình khuyến mại/ khảo sát, giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ của Chubb Life Việt Nam);

(iii)      Nghiên cứu thị trường, phân tích dữ liệu liên quan đến bất kỳ các sản phẩm, dịch vụ nào của Chubb Life Việt Nam.

·     Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

·     Số điện thoại; Email; Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

·     Thông tin liên quan đến HĐBH mà Khách hàng tham gia.

 

·     Thông tin về thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng, thông tin tài chính, tín dụng, thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch của Khách hàng liên quan đến tài chính, chứng khoán, tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, các tổ chức được phép khác;

·     Thông tin lịch sử tham gia bảo  hiểm,  yêu  cầu  bồi thường/chi trả quyền lợi bảo hiểm, lịch sử giao dịch bảo hiểm (bao gồm tại Chubb Life Việt Nam và tại các doanh nghiệp/tổ chức khác);

·     Dữ liệu, thông tin khác về quá trình Khách hàng mua sản phẩm bảo hiểm, sử dụng dịch vụ bảo hiểm của Khách hàng và thông tin khác liên quan đến giao dịch giữa Khách hàng và Chubb Life Việt Nam.

Chubb Life Việt Nam có thể sẽ chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao DLCN  cho một hoặc các bên dưới đây:

·     Nhân viên, người lao động, đại lý bảo hiểm của Chubb Life Việt Nam; công ty mẹ, công ty con, các công ty thành viên trong tập đoàn mà Chubb Life Việt Nam là thành viên;

·     Các bên cung cấp dịch vụ cho Chubb Life Việt Nam (như dịch vụ quảng cáo, nâng cao/cải tiến sản phẩm/dịch vụ; nghiên cứu thị trường; phân tích dữ liệu,…);

·     Cá nhân/ tổ chức cần được chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao DLCN để thực hiện Mục đích này.